Thủ tục xin thị thực cho người Trung Quốc nhập cảnh vào Việt Nam

Các loại visa cho người Trung Quốc nhập cảnh vào Việt Nam hiện nay

Người Trung Quốc hiện nay vào Việt Nam có thể xin được 3 loại visa đó là: visa công việc, visa thương mại có thời hạn từ 1 tháng đến 3 tháng, visa dài hạn có thời hạn tối đa 1 năm áp dụng với những trường hợp có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động, visa dài hạn diện đầu tư áp dụng cho các nhà đầu tư Trung Quốc mở công ty và góp vốn vào công ty tại Việt Nam.

1. Xin visa cho người Trung Quốc vào Việt Nam trong thời gian Covid 19

Hiện tại Việt Nam chỉ cấp visa cho người Trung Quốc vào Việt Nam theo diện chuyên gia, nhà quản lý, lao động kỹ thuật, nhà đầu tư và thân nhân của họ. Việc xin visa trong giai đoạn phòng chống Covid được áp dụng theo quy định của Việt Nam về nhập cảnh và cách ly tế.

Hồ sơ xin cấp visa nhập cảnh cho người người Trung Quốc vào Việt Nam bao gồm:

– Đơn đề nghị xin công văn nhập cảnh Việt Nam (Mẫu NA2)

– Công văn chấp thuận của UBND hoặc của Sở lao động tỉnh thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính về việc cho người nước ngoài nhập cảnh làm việc tại doanh nghiệp

– Giấy mời, hợp đồng lao động với công ty ở Việt Nam.

– Giấy bảo lãnh, cam kết đón tiếp của công ty chủ quản ở Việt Nam.

– Vé máy bay.

– Giấy giới của tổ chức, doanh nghiệp cử nhân sự đi làm thủ tục nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh.

Lưu ý: Người Trung Quốc có thể xin cấp visa nhập cảnh vào Việt Nam tại Đại sứ quán/lãnh sự quán Việt Nam tại Trung Quốc hoặc tại nước khác; Sân bay quốc tế của Việt Nam và các cửa khẩu đường bộ của Việt Nam giáp Trung Quốc như cửa khẩu Móng Cái, Cửa khẩu Hữu Nghị, Cửa khẩu Lào Cai …..

2. Thủ tục, hồ sơ xin cấp visa cho người Trung Quốc làm việc tại Việt Nam

Người Trung Quốc đang ở Việt Nam là người nước ngoài đã nhập cảnh và đang tạm trú tại Việt Nam và hết thời hạn visa có nhu cầu xin cấp visa hoặc gia hạn visa theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Người nước ngoài hoặc công ty sử dụng người lao động  người Trung Quốc cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ với các giấy tờ tài liệu sau:

– Tờ khai/đơn xin cấp visa thị thực Việt Nam (Mẫu NA5)

– Hộ chiếu gốc còn thời hạn.

– Visa và thị thực gốc

– 02 ảnh 3cmx4cm

– Bản khai đăng ký tạm trú online hoặc đăng ký tạm trú có xác nhận của công an xã phường.

– Giấy giới thiệu doanh nghiệp, tổ chức cử người đi nộp hồ sơ làm thủ tục xin cấp visa

– Ngoài các giấy tờ tài liệu trong bộ hộ sơ nêu trên thì tương ứng với mỗi loại visa cần cung cấp những hồ sơ tài liệu sau:

Đối với Hồ sơ làm thủ tục xin visa cho Trung Quốc vào với mục đích thương mại hoặc làm việc ngắn hạn ( DN1, DN2)

Khi nộp hồ sơ xin cấp visa doanh nghiệp từ 1 đến 3 tháng cần nộp kèm: Văn bản giải trình/ trình bày về việc cấp mới hoặc gia hạn visa phù hợp với nhu cầu công việc của doanh nghiệp. Trong văn bản này doanh nghiệp cần phải giải thích rõ vì sao cần gia cấp visa, gia hạn visa và tính cấp thiết của việc xin cấp visa này…… Văn bản phải được lập bởi công ty và có ký đóng dấu xác nhận theo quy định.

Đối với hồ sơ tài liệu làm thủ tục xin visa cho Trung Quốc làm việc tại Việt Nam dài hạn (LĐ 1, LĐ 2)

Thị thực lao động bao gồm hai loại là visa  có ký hiệu LĐ 1 và Visa LĐ 2  có thời hạn tối đa là 1 năm (12 tháng) cho người có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện thuộc cấp giấy phép lao động (miễn giấy phép lao động).

– Đối với xin visa LĐ1: Bản sao có chứng thực văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động ( Chứng nhận miễn giấy phép lao động.

– Đối với xin visa LĐ2: Bản sao có chứng thực giấy phép lao động của người nước ngoài.

Đối với hồ sơ tài liệu làm thủ tục xin visa thị Việt Nam diện đầu tư (ĐT 1, ĐT 2, ĐT 3, ĐT 4)

-Thị thực đầu tư là loại thị thực dài hạn cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tham gia thành lập công ty, góp vốn, mua cổ phần … tại các doanh nghiệp Việt Nam với thời hạn visa tối  đa là 1 năm (12 tháng)

Hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị cho visa đầu tư bao gồm:

– Bản chứng thực giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh xác định người nước ngoài xin cấp visa là nhà đầu tư

– Văn bản tài liệu xác nhận nhà đầu tư đã góp vốn hoặc đã hoàn thành việc góp vốn như cam kết đầu tư. (Giấy đó có thể là xác nhận sao kê của Ngân hàng thương mại; Báo cáo tài chính có kiểm toán, Văn bản của cơ quan thuế xác định vốn của chủ sở hữu …..)

Đối với hồ sơ làm thủ tục visa và gia hạn visa du lịch (DL) cho người Trung Quốc:

– Bản sao chứng thực giấy phép lữ hành của công ty du lịch theo quy định của Luật du lịch;

– Xác nhận việc người nước ngoài đang tạm trú tại các cơ sở lưu trú du lịch

 Đối với hồ sơ làm thủ tục xin hoặc gia hạn visa thăm thân

– Bản sao chứng thực hoặc bản dịch công chứng đối với những tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân giữa người bảo lãnh xin cấp visa và người được bảo lãnh xin cấp cấp visa

Hồ sơ đó thông thường sẽ bao gồm các loại giấy tờ như: Đăng ký kết hôn đối với vợ chồng, Giấy khai sinh đối với trẻ em, Giấy chứng nhận quan hệ gia đình đối  với các thành viên trong gia đình, Giấy chứng nhận quốc tịch……..

Những tài liệu nào được cấp tại nước ngoài thì yêu cầu khi nộp hồ sơ phải làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự.

Thủ tục, hồ sơ chuyển đổi  visa Việt Nam cho người Trung Quốc

– Chuyển đổi từ visa du lịch (Visa DL), thăm thân (TT) sang visa làm việc lao động (LĐ1, LĐ2), visa đầu tư tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4): Yêu cầu Giấy phép lao động đối với xin visa làm việc; Giấy phép đầu tư và xác nhận vốn góp đối với visa đầu tư

– Chuyển đổi từ du lịch, visa làm việc DN1, DN2, visa lao động LĐ1, LĐ2 sang visa đầu tư  (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4) và chuyển đổi sang visa thăm thân: Yêu cầu bản dịch thuật ra tiếng Việt giấy tờ chứng nhận quan hệ thân nhân (Đăng ký kết hôn, giấy khai sinh …) và văn bản trình bày về việc chuyển đổi loại visa;

– Chuyển đổi visa từ công ty này sang công ty khác: Yêu cầu có quyết định nghỉ việc hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương; Giấy phép lao động; Văn bản giải trình về việc thay đổi công ty làm việc……

** Nộp hồ sơ xin visa Việt Nam cho người Trung Quốc?

– Các doanh nghiệp có trụ sở phía Bắc Nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh số 44 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội

– Các doanh nghiệp có trụ sở công ty tại phía Nam nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh số 333 đường Nguyễn Trãi, Quận 1, TP HCM

– Nộp tại phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố có thẩm quyền.

Bài viết liên quan